vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp 6, xã T, huyện C, tỉnh Đ.

1/ Lê Văn M, sinh năm 1973; 2/ Nguyễn Thị T (Nguyễn Thu T), sinh năm 1978; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp 6, xã T, huyện C, tỉnh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 13 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Minh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Mướt

2. Ông Phạm Phước Tâm

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 764/2019/TLST-DS, ngày 09 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp 6, xã T, huyện C, tỉnh Đ. Bị đơn:

1/ Lê Văn M, sinh năm 1973;

2/ Nguyễn Thị T (Nguyễn Thu T), sinh năm 1978;

Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp của ông M và bà T là ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp 5, xã Đ, huyện C, tỉnh Đ là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29/4/2020). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Kiều O yêu cầu ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thu Thủy) liên đới trả cho bà số tiền 325.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi lăm triệu đồng). Ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thu T) có ông Nguyễn Văn M là đại diện theo ủy quyền đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Kiều O số tiền là 325.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm: Về án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 16.250.000 đồng (Mười sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thu Thủy) tự nguyện chịu. Bà Nguyễn Thị Kiều O không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền 10.020.000 đồng (Mười triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003650 ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ