vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu Nh; sinh năm 1975; nơi cư trú:, khu phố B, phường Y, thành phố BT, tỉnh BT Người được nguyên đơn ủy quyền: anh Trương Văn T, sinh năm 1978; nơi cư trú: ấp A, xã M, thành phố BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa chị Nh và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2020/TLST- DS ngày 27/5/2020 về việc: "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu Nh; sinh năm 1975; nơi cư trú:, khu phố B, phường Y, thành phố BT, tỉnh BT

Người được nguyên đơn ủy quyền: anh Trương Văn T, sinh năm 1978; nơi cư trú: ấp A, xã M, thành phố BT.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị T1, sinh năm: 1969; nơi cư trú: khu phố B, phường Y, thành phố BT, tỉnh BT

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận việc chị Võ Thị Thu Nh và chị Trần Thị T1 thống nhất hủy Hợp đồng đặt cọc ngày 02/02/2018.

Chị Trần Thị T1 đồng ý trả cho chị Võ Thị Thu Nh số tiền là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

Ghi nhận việc chị Nh không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch được giảm 50% chị T1 phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% chị T1 phải nộp là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho chị Võ Thị Thu Nh số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009047 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ