- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị S - Nguyễn Đỗ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2020/QĐST - DS | Lâm Hà, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 430 và Điều 440 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2020/TLST - DS ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, sinh năm: 1970.
Bà Đoàn Thị N, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N tự nguyện trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Th, bà Nguyễn Thị S số tiền là 2.850.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N có đơn xin miễn giảm tiền án phí do điều kiện hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận nên đồng ý giảm cho vợ chồng ông T, bà N ½ án phí dân sự sơ thẩm. Còn lại, vợ chồng ông T, bà N nhận chịu 22.250.000 đồng (Hai mươi hai triệu hai trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền là 44.500.000đồng (Bốn mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007544 ngày 30/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(02); - Chi cục THA.DS Lâm Hà; - VKSND huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Dũng |