vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 08/07/2019 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; Địa chỉ: số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần V; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Đăng H - Cán bộ xử lý nợ của Ngân hàng Thương mại … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 52/2019/QĐST- KDTMThành phố Huế, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH T.T. HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 17/ 2019/TLST- KDTM ngày 29 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; Địa chỉ: số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần V;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Đăng H - Cán bộ xử lý nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần V; Địa chỉ: Tầng 4, số 112 đường P, quận H, thành phố Đà Nẵng theo văn bản ủy quyền số 2623/2018/UQ-VPB ngày 11-10-2018 và số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02-03-2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B – Chủ Doanh nghiệp tư nhân P; Địa chỉ: 203 đường B, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các bên đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc, nợ lãi và phương thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị B – Chủ Doanh nghiệp tư nhân P công nhận hiện còn nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền nợ gốc là: 970.319.841 đồng, nợ tiền lãi tính đến ngày 28-6-2019 là: 558.799.192 đồng, tổng cộng là: 1.529.119.033 đồng. Các bên đương sự thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị B – Chủ Doanh nghiệp tư nhân P chịu trách nhiệm trả nợ toàn bộ số tiền 1.529.119.033 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V vào ngày 28-7-2019.

Kể từ ngày 29- 6-2019 trở đi, bà Nguyễn Thị B – Chủ Doanh nghiệp tư nhân P còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận được quy định trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả nợ.

-Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Nguyễn Thị B – Chủ Doanh nghiệp tư nhân P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Huế xử lý tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô tải nhãn hiệu THACO mang biển số 75C- ZZZ.AA, có số máy là OE12F7FXXXX, số khung 425AFC0XXX do Doanh nghiệp tư nhân P đứng tên đăng ký xe ô tô, theo hợp đồng thế chấp động sản số 150615-24916-01-SME/TC ngày 15-6-2015 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: là 28.936.789 đồng [(tức là: 36.000.000 đồng + 3% x 729.119.033 đồng) x 50% = 28.936.789 đồng]. Các bên đương sự thỏa thuận bị đơn là bà Nguyễn Thị B – Chủ Doanh nghiệp tư nhân P chịu toàn bộ số tiền 28.936.789 đồng án phí tranh chấp kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 25.395.000 đồng cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần V, theo biên lai thu số 007650 ngày 24-01-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a,7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014,thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ