- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Thanh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận viê ̣c nuôi con chung , chia tài sản chung sau khi ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thi ̣ Thu T - Sinh năm: 1989; Hô ̣ khẩu thườ ng trú : Thôn B, xã B, huyện V, tỉnh Khánh Hòa; Chỗ ở hiện nay: Tổ S , thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa;
- Anh Lê Thanh H - Sinh năm: 1980; Trú tại: Thôn T, xã B, huyê ̣n V, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ Thu T và anh Lê Thanh H không đồng ý đoàn tụ với nhau và thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thi ̣ Thu T và anh Lê Thanh H.
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung là Lê Huy H, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2010 và Lê Gia H , sinh ngày 03 tháng 9 năm 2017 đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con mô ̣t tháng 1.000.000 đồng x 02 con chung = 2.000.000 đồng/tháng (hai triê ̣u đồng); thờ i gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng; bắt đầu cấp dưỡng tinh từ ngày 15 tháng 4 năm 2019 đến khi
́
các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án
Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị T, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Thanh H không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Nguyễn Thi ̣ Thu T chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006651 ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Chị T đa nô ̣̃ p đủ lê ̣ phi.
́
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - UBND xã B; (GCNKH số 80, quyển số 01 ngày 27/10/2009) - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Trừ |