vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc A và chị Đào Băn B. 2.

TAND tỉnh PY (1); VKSND Tx. Sông Cầu (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pham Ngoc Trung - Dao Ban Co"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc A và chị Đào Băn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ
Sông Cầu, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 105/2019/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc A - sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Vĩnh T, xã Phước L, huyện X, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Chị Đào Băn B - sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn 3, xã Xuân H, thị xã C, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc A và chị Đào Băn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Ngọc A và chị Đào Băn B xác định không có con chung, tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí: Anh Phạm Ngọc A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0006980 ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho anh Phạm Ngọc A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ