- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên phủ, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Mai Hoàng T; địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường T, thành phố Đ, tỉnh B;
- Ông Phạm Văn S; địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường T, thành phố Đ, tỉnh B;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Vợ chồng bà Mai Hoàng T và ông Phạm Văn S thực sự tự nguyện ly hôn. [2] Hai bên đã tự thỏa thuận với nhau về con, tài sản, nợ; sự thỏa thuận không ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của vợ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 02/7/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Bà Mai Hoàng T và ông Phạm Văn S thuận tình ly hôn;
- Về con chung, tài sản chung: Không có;
1
- Nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Bà Mai Hoàng T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai số AA/2016/0002347 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên; bà T đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - UBND phường T, TPĐ (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ. 2 | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |