- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Duy Qu và bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy Qu – Sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 278/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy Qu – Sinh năm 1983.Trú tại: Tổ 11, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm 1985. Trú tại: Tổ 11, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy Qu – Sinh năm 1983.Trú tại: Tổ 11, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị L - Sinh năm 1985. Trú tại: Tổ 11, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy Qu và bà Nguyễn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01, ngày 20.4.2009 của UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Ông Nguyễn Duy Qu và bà Nguyễn Thị L xác nhận có 02 con chung Nguyễn Duy Đ - Sinh ngày 07.10.2009 và Nguyễn Hoàng Ngọc Nh – Sinh ngày 30.8.2012 và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau:
Ông Nguyễn Duy Qu trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Duy Đ - Sinh ngày 07.10.2009 và bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Hoàng Ngọc Nh – Sinh ngày 30.8.2012. Các bên tự nuôi con không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy Qu và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có.
+ Về nợ chung: Ông Nguyễn Duy Qu và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có.
n phí HNGĐ sơ th m: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Nguyễn Duy Qu tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Duy Qu đã nộp theo biên lai thu số 0006346 ngày 08/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Ông Nguyễn Duy Qu được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (ông Nguyễn Duy Qu đã nộp đủ tiền án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |