- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phùng Thị Chực ly hôn anh Hà Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!T! !TỈNH!PHÚ!THỌ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ ! | T, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/3/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị C
SN 1984
Bị đơn: Anh Hà Văn T
SN 1985
Cùng địa chỉ: Xóm V, xã T1, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị C: Ông Đoàn Hữu Văn – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55,57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/4/2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị C và anh Hà Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Không có. 2.2. Về tài sản chung; Cho vay, đi vay; Cấp dưỡng giữa vợ và chồng: Chị C và anh T cùng thống nhất không có và không yêu cầu. 2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí thay cho anh T theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận chị C đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2011 – 01508 ngày 14/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Chị C được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
!
THẨM!PHÁN!
- VKSND huyện T;
!
- CC.THADS huyện T;
!
- UBND xã TM, huyện, TS
! (vào sổ hộ tịch);
- Các bên đương sự;
!
- TGVPL;
!
- Lưu: HS, VP.
!
Phạm!Tuấn!Anh !
! !