vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lò Văn N và Lò Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Có hai con chung: 1. Lò Thị T, sinh năm 1994 đã trưởng thành (lập gia đình riêng); 2. Lò Thị T1, sinh ngày 28/6/2002. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn và thảo thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lò Văn N và Lò Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 52/2019/QĐST- HNGĐ
Sông Mã, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: Ông Lò Văn N, sinh năm 1973

Trú tại: Bản H, xã CE, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Bà Lò Thị D, sinh năm 1973

Trú tại: Bản H, xã CE, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lò Văn N và Lò Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung: Có hai con chung: 1. Lò Thị T, sinh năm 1994 đã trưởng thành (lập gia đình riêng); 2. Lò Thị T1, sinh ngày 28/6/2002.

Thống nhất như sau: ông Lò Văn N nhận trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lò Thị T1, sinh ngày 28/6/2002, cho đến khi con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Bà D không phải cấp dưỡng nuôi con cùng ông N nhưng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Ông Lò Văn N nhận nộp án phí xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002321 ngày 03 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Ông N được trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ