- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th - Phan Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019, giữa:
Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1972 nơi ĐKNKTT: Đội 7, thôn Pháp K, xã Quảng Ph, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; Chỗ ở hiện nay: H2/17 Đa Mặn Đ 4, phường Khuê M, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng và anh Phan Văn S, sinh năm 1968; trú tại: Đội 7, thôn Pháp K, xã Quảng Ph, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Văn S thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, cháu đầu tên: Phan Thị Hương H, sinh ngày 08/8/1995 và cháu Phan Thị Hoài B, sinh ngày: 12/01/1998.
Hiện nay các con đã đủ tuổi trưởng thành nên vợ chồng ly hôn các con muốn ở với ai là quyền của các con.
Về tài sản và nợ chung: chị Th và anh S thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: chị Th thống nhất chịu toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Th đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo biên lai số 0001300 ngày 05/6/2019. Trả lại cho chị Thế số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Quảng Trạch; - THADS huyện Quảng Trạch; - UBND xã Quảng Ph; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Hữu Tình |