- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Trần Văn H và Nguyễn Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Trần Văn H và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 17 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm: 1962.
Địa chỉ: p K, x L, huy n Mang Th t, tỉnh V nh Long.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh 1959.
Địa chỉ: p K, x L, huy n Mang Th t, tỉnh V nh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n, ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không trái pháp luật, không trái đạo đức x hội.
Đ hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đối ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Trần Văn H và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung là Trần Vũ P, sinh ngày 14/9/1991 hi n nay đ thành niên, đủ khả năng lao động và nhận thức nên nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Tài sản chung: Không đặt ra, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Không đặt ra, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Văn H tự nguy n nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án ph hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Mang Th t theo biên lai thu số N00006911, ngày 13 tháng 3 năm 2019. Hoàn trả ông H 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng)
Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hi u thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4.Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; -VKSND huyện ; - UBND xã L; -Phòng KTNV&THA TAT; -Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Công Hảo |