vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Q và chị Hà Thị Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Phạm Hà L, sinh ngày 01/5/2011 và Phạm Thế Th, sinh ngày 12/01/2015. Anh Q cấp dưỡng cho mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng)/tháng, cả hai cháu là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng)/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Q và chị Hà Thị Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 03 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019, giữa: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1984 và chị Hà Thị Tr, sinh năm 1988; cùng địa chỉ: Thôn CN, xã GA, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa,

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, các điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Q và chị Hà Thị Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Chị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Phạm Hà L, sinh ngày 01/5/2011 và Phạm Thế Th, sinh ngày 12/01/2015. Anh Q cấp dưỡng cho mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng)/tháng, cả hai cháu là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu L, cháu Th đủ 18 tuổi. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về án phí: Anh Phạm Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm việc cấp dưỡng nuôi con, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2015/0005580 ngày 09/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa. Anh Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ