vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H; Sinh năm 1989; Địa chỉ: tổ 5 thị trấn V, huyện H, tỉnh H2. Nơi làm việc: Trường Tiểu học & Trung học cơ sở xã Đ, huyện H, tỉnh H2. Bị đơn: Anh Đinh Công V; Sinh năm: 1987; Nơi ĐKHKTT: tổ 5, thị trấn V, huyện H, tỉnh H2. Chỗ ở hiện nay: thôn L, xã Đ, huyện H, tỉnh H2. Nơi là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 52/2019/QĐST-HNGĐHoàng Su Phì, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H; Sinh năm 1989; Địa chỉ: tổ 5 thị trấn V, huyện H, tỉnh H2. Nơi làm việc: Trường Tiểu học & Trung học cơ sở xã Đ, huyện H, tỉnh H2.

Bị đơn: Anh Đinh Công V; Sinh năm: 1987; Nơi ĐKHKTT: tổ 5, thị trấn V, huyện H, tỉnh H2. Chỗ ở hiện nay: thôn L, xã Đ, huyện H, tỉnh H2. Nơi làm việc: Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh H2

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung:

Anh Đinh Công V phải thanh toán cho chị Đỗ Thị H tiền cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Đinh Thảo V, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2013 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi.

Từ tháng 9 năm 2019, mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.500.000đ ( Một triệu năm trăm nghìn đồng).

Vào ngày 26 hằng tháng, anh V phải thanh toán xong tiền cấp dưỡng cho chị H. Nếu hết thời hạn trên mà anh V không thanh toán xong thì chị H có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và anh V phải chịu thêm phần lãi suất trên số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự

2.2 Về án phí:

Chị Đỗ Thị H tự nguyện chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 150. 000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì theo biên lai số 04222, ngày 16 tháng 7 năm 2019. Chị H được trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ