vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng B và chị Trương Thị N. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa. VKSND huyện Hoằng Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng B và chị Trương Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 12 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------------

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 của những người yêu cầu: Anh Nguyễn Hồng B, sinh năm 1986. Địa chỉ: xóm T, thôn H, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Chị Trương Thị N, sinh năm 1986. Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản hòa giải thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 04 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản hòa giải thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản hòa giải thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng B và chị Trương Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Nguyễn Hồng B và chị Trương Thị N có 01 con chung là Nguyễn Hồng N, sinh ngày 13/01/2016. Hai bên cùng thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hồng N cho anh Nguyễn Hồng B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hồng B không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hồng B và chị Trương Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh Nguyễn Hồng B và chị Trương Thị N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh B nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào toàn bộ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0004539 ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ