vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 23/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Cẩm T, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp 19/5, xã K, huyện K, tỉnh S Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Thị Cẩm T đòi nợ hụi Nguyễn Thị D, Trần Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-DSKế Sách, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Cẩm T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp 19/5, xã K, huyện K, tỉnh S

Bị đơn: Chị Nguy n Thị , sinh năm 1979.

Anh Tr n Tuấn A, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: ấp 19/5, xã K, huyện K, tỉnh S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Phạm Thị Cẩm T và vợ chồng chị Nguyễn Thị D, anh Trần Tuấn A cùng thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn A đồng ý trả cho chị Phạm Thị Cẩm T số tiền hụi còn nợ là 128.055.000 đồng (một trăm hai mươi tám triệu không trăm năm mươi lăm ngàn đồng). Thực hiện việc trả nợ như sau:

+ Ngày 15/01/2020 dương lịch, chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn A trả cho chị Phạm Thị Cẩm T số tiền 64.000.000 đồng.

+ Ngày 15/06/2020 dương lịch, chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn A trả cho Phạm Thị Cẩm T số tiền 64.055.000 đồng nữa là xong.

Cộng chung 128.055.000 đồng (một trăm hai mƣơi tám triệu không trăm năm mƣơi lăm ngàn đồng).

Địa điểm trả tiền: Trụ sở Chi cục thi hành án Dân sự huyện Kế Sách.

Nếu ngày thanh toán nợ là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Luật lao động thì ngày thanh toán nợ sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Nếu chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn A vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ dù chỉ 01 lần thì chị Phạm Thị Cẩm T có quyền yêu cầu thi hành án số tiền còn nợ tính từ kỳ thanh toán mà chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn A vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về Án phí SST:

Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn A tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 2.401.000 đồng (hai triệu bốn trăm lẽ một ngàn đồng – số tròn) - đã giảm 50% đối với phần tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn A phải chịu theo quy định. (có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân xã K).

Do chị Nguyễn Thị Dvà anh Trần Tuấn A đã tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST nên chị Phạm Thị Cẩm T không phải chịu tiền án phí DSST.

Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Cẩm T 5.532.500 đồng (năm triệu năm trăm ba mươi hai ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008648 ngày 24/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ