vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tai Và P, sinh năm 1972. Trú tại: 64/6 Lê Thánh Tôn, L, Đ, Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn ông Tai Và P và bị đơn bà Lò Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-DSĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Long

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đức Thọ

2. Bà Đinh Thị Phúc

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tai Và P, sinh năm 1972.

Trú tại: 64/6 Lê Thánh Tôn, L, Đ, Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Lò Văn P, sinh năm 1931

Bà Lò Thị P, sinh năm 1953

Cùng trú tại: 48/5 Lê Thánh Tôn, L, Đ, Lâm Đồng.

Bà P chết ngày 19/12/2018, người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà P gồm:

+ Bà Quàng Thị N, sinh năm 1935

+ Ông Lò Văn P, sinh năm 1931

+ Bà Lò Thị Thanh P, sinh năm 1985

+ Ông Lò Xuân T, sinh năm 1989

Cùng trú tại: 48/5 Lê Thánh Tôn, L, Đ, Lâm Đồng.

+ Bà Lò Thị Phương M, sinh năm 1991

Trú tại: T M, Đ D, Lâm Đồng.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Lò Thị Thanh P, sinh năm 1965.

+ Ông Thái Trúc L, sinh năm 1979

Cùng trú tại: 48/5 Lê Thánh Tôn, L, Đ, Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Lò Văn P và những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của bị đơn bà Lò Thị P gồm: bà Quàng Thị N, ông Lò Văn P, bà Lò Thị Thanh P, ông Lò Xuân T và bà Lò Thị Phương M đồng ý trả cho ông Tai Và P diện tích đất 32m2, thuộc một phần th a 1202, tờ bản đồ số 75, tại thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Ông Thái Trúc L, bà Lò Thị Thanh P đồng ý tháo dỡ phần nhà xây dựng trên diện tích 32m2, thuộc một phần th a 1202, tờ bản đồ số 75, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng theo các điểm 1678 C họa

m theo

Ông Tai Và P có nghĩa vụ hỗ trợ cho những người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng).

- Về chi phí tố tụng: Ông Tai Và P nhận chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 5.179.000đ (năm triệu một trăm bảy chín ngàn đồng), ông Tai Và P đã nộp đủ.

- Về án phí: Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Lò Thị P gồm: bà Quàng Thị N, ông Lò Văn P, bà Lò Thị Thanh P, ông Lò Xuân T và bà Lò Thị Phương M phải có nghĩa vụ liên đới chịu 420.000đ (bốn trăm hai mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Thái Trúc L, bà Lò Thị Thanh P chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với phần công trình xây dựng trên đất phải tháo dỡ.

Hoàn trả cho ông Tai Và P số tiền 500.000đ (năm trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2015/0007211 ngày 10/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ