vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 29/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Tuấ n Th, sinh năm 1940.

Về số nợ: Bà Đỗ Thị Đ có trách nhiệm trả cho ông Lê Tuấn Th số tiề n 100.000.000 đồ ng (Mộ t trăm triệ u đồ ng) là dứt nợ. Khi bị đơn thự c hiệ n xong nghĩ a vụ trả nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có trách nhiệm trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00500.QSDĐ do U… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Tuấ n Th, sinh năm 1940.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 38-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 52/2019/QĐST-DS
Bình Thủy, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Tuấ n Th, sinh năm 1940. Đị a chỉ : Khu tá i đị nh cư Đạ i họ c y dượ c C T, phườ ng AK, quậ n NK, thành phố CT. Đạ i diệ n ủ y quyề n: Ông Nguyễ n Xuân M, sinh năm 1955. Đị a chỉ : Số 54/5A, đườ ng T VC, phườ ng A H, quậ n N K, thành phố C T (Giấ y ủ y quyề n ngà y 09/4/2019). * Bị đơn: Bà Đỗ Thị Đ, sinh năm 1954. Địa chỉ: Tổ 5, khu vự c BNA, phườ ng LH, quận BT, thành phố CT. 2. Sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự nhƣ sau:

- Về số nợ: Bà Đỗ Thị Đ có trách nhiệm trả cho ông Lê Tuấn Th số tiề n 100.000.000 đồ ng (Mộ t trăm triệ u đồ ng) là dứt nợ. Khi bị đơn thự c hiệ n xong nghĩ a vụ trả nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có trách nhiệm trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00500.QSDĐ do UBND quậ n Bình Thủy, thành phố Cần Thơ cấp ngày 30/7/2004 cho bà Đỗ Thị Đ.

- Về thờ i gian và phương thứ c trả : Do cá c bên tự thỏ a thuậ n , nếu không thống nhất có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết.

- Về á n phí dân sự sơ thẩ m: Bị đơn bà Đỗ Thị Đ đượ c miễ n á n phí dân sự sơ thẩ m do là người cao tuổi theo quy đị nh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2019/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Nguyên đơn ông Lê Tuấn Th thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ