- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bùi Văn S - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2019/TLST- DS ngày 29 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ vào văn bản có nội dung đồng ý với tất cả các thỏa thuận của các đương sự tại biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Thanh N nộp trực tiếp cho Tòa án ngày 23/7/2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án, văn bản của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Thanh N có nội dung đồng ý với tất cả các thỏa thuận của các đương sự tại biên bản hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và nhận được văn bản của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Thanh N có nội dung đồng ý với tất cả các thỏa thuận của các đương sự tại biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bùi Văn S, sinh năm 1960
Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện M, t nh Bến Tre.
Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1966
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1969
Cùng nơi cư trú: Ấp C, xã D, huyện M, t nh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh N có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Bùi Văn S số tiền mua thức ăn chăn nuôi còn nợ là 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng). Thời hạn hoàn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh N tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Bùi Văn S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.683.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002965 ngày 29/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, t nh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - TAND t nh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Th L ng |