- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị H và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52 /2018/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Y, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị H và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh Đ cùng xác nhận vợ chồng có 01 (một) con chung là Nguyễn Đức P, sinh ngày 20/4/2017; các đương sự thỏa thuận:
+ Giao cho chị Đoàn Thị H quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Đức P (hiện đang ở với chị H) kể từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
+ Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
+ Về cấp dưỡng: Hai đương sự thỏa thuận không yêu cầu về cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung; Chỉ có một số tài sản chung nhưng hai người tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Do các đương sự thỏa thuận với nhau về việc ly hôn, giao quyền nuôi con; Không yêu cầu về cấp dưỡng và chia tài sản nên chỉ phải chịu án phí ly hôn là 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng);
Chị Đoàn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm; Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000.đ theo phiếu thu số 003437 ngày 13/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P nên được khấu trừ và chị H được trả lại số tiền còn thừa là 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện P; - THADS huyện P; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án HNGĐ. | THẨM PHÁN Đã ký Hồ Xuân Đàm |