- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thanh Mai - Đặng Duy Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh M và ông Đặng Duy D
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 52/2018/QĐST- HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018, giữa các đương sự:
*. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh M - sinh năm: 1988
Địa chỉ: Số nhà 207, tổ dân phố số 10, phường Th Tr, thành phố Đ B Ph, tỉnh Đ
*. Bị đơn: Ông Đặng Duy D- sinh năm: 1982
Địa chỉ: Số nhà 207, tổ dân phố số 10, phường Th Tr, thành phố Đ B Ph, tỉnh Đ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh M và ông Đặng Duy D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh M và ông Đặng Anh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Đặng Duy Đ, sinh ngày 13/01/2014 cho bà M nuôi. Ông Dũng cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/1 tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2018 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.
Ông Đặng Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà bà M không được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Lê Thị Thanh M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khẩu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0001774 ngày 09/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Chị M đã nộp đủ án phí.
“Trường hợp Quyết định thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì bà Lê Thị Thanh M- người được thi hành án dân sự; ông Đặng Anh D- người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Điện Biên Phủ; - UBND phường TH Tr; - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THADS TPĐBP; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu KT, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Thƣơng Huyền |