vanban.org

Quyết định 52/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị H, sinh năm 1972 và ông Nguyễn Trƣờng H1, sinh năm 1965 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 121, quyển sổ 01, đăng ký ngày 19/11/2001 tại UBND phường A, quận S, TP. Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị H và ông Nguyễn Trường H1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị H, sinh năm 1972 và ông Nguyễn Trƣờng H1, sinh năm 1965 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 121, quyển sổ 01, đăng ký ngày 19/11/2001 tại UBND phường A, quận S, TP. Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2018/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 07 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 38/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị H, sinh năm 1972; trú tại: Tổ 13, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng;

Bị đơn: Ông Nguyễn Trƣờng H1, sinh năm 1965; trú tại: Tổ 13, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị H, sinh năm 1972 và ông Nguyễn Trƣờng H1, sinh năm 1965 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 121, quyển sổ 01, đăng ký ngày 19/11/2001 tại UBND phường A, quận S, TP. Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị H và ông Nguyễn Trường H1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các bên thống nhất giao 02 con Nguyễn Mai Trường H2, sinh ngày 01/10/2002; và Nguyễn Mai Trường H3, sinh ngày 06/4/2007 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông H1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con 1.500.000đ/01 tháng) kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà H tự nguyện chịu.

Án phí cấp dưỡng nuôi con chung:150.000đ bà H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp tại biên lai thu số 0001574 ngày 17/4/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng (Bà H đã nộp đủ áp phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ