- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M-P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 53/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018. Giữa:
* Người yêu cầu: Chị Lê Thị M– Sinh năm 1987. Nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng.
Và anh Nguyễn Trung P – Sinh năm 1981.
Nghề nghiệp: Giảng viên Cùng có HKTT và nơi ở: phường Q – quận H – Thành phố H.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm 1 mục I phần B danh mục án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về án phí, lệ phí Tòa án).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Trung P
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về tình cảm: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Trung P cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng và kéo dài, hai bên cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Trung P cùng xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Đình D– sinh ngày 16/6/2014.
Anh chị thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Đình D cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng) kể từ tháng 01/2018 cho đến khi con trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
+ Về tài sản và nhà ở chung: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Trung P tự thỏa thuận vµ không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
+ Về vay nợ: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Trung P tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
+ Về lệ phí: Chị M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm ngàn) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai số 03492 ngày 11/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận H; - UBND P. Q, Q. H, H; (Giấy CNKH số 56 Q.số 01/2013 ngày 20/6/2013). - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Huyền |