- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Lò Thị Q và anh Hà Văn L."
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 20 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2018/TLST-HN&GĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Chị Lò Thị Q, năm sinh: 1991; địa chỉ: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên. + Bị đơn: Anh Hà Văn L; sinh năm: 1985; địa chỉ: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân & gia đình; Căn cứ vào Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Q và anh Hà Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Hà Anh T; sinh ngày 11/3/2013 cho anh Hà Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Tuấn đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị Q chưa cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị Lò Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Lò Thị Q và anh Hà Văn L đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị Lò Thị Q và anh Hà Văn L không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Nợ riêng, nợ cho vay: Chị Lò Thị Q và anh Hà Văn L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Lò Thị Q và anh Hà Văn L là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã M; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |