- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Châu Văn T và chị Võ Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2018/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Châu Văn T, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Võ Thị N, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Châu Văn T và chị Võ Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Châu Văn T và chị Võ Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị N thỏa thuận giao hai người con chung là Châu Thị T, sinh ngày 19/7/2002 và Châu Khánh D, sinh ngày 04/8/2005 cho chị N nuôi dưỡng, đây cũng là ý kiến của hai cháu, anh T đồng ý cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng 750.000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng hai bên thỏa thuận tính từ ngày 27/3/2018.
- Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai qược quyền ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với chị N. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Hai bên thống nhất không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, anh T và chị N mỗi người người phải chịu 75.000 đồng, anh T tự nguyện chịu án phí thay cho chị N; ngoài ra anh T còn phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Hai khoản án phí của anh T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012934 ngày 02/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Duyên |