- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Nhiên và anh Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hồng N với anh Nguyễn Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 72/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Hồng N, sinh năm 1988
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1992 Cùng nơi cư trú: ấp MT, xã MTT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hồng N với anh Nguyễn Anh T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Hồng N và anh Nguyễn Anh T thống nhất trình bày có 02 con chung tên Nguyễn Thế V, sinh ngày 10/9/2014 và Nguyễn Thị N, sinh ngày 29/6/2012. Chị N và anh T thống nhất tự thỏa thuận như sau: Tiếp tục giao con chung tên Nguyễn Thế V, sinh ngày 10/9/2014 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Tiếp tục giao con chung tên Nguyễn Thị N, sinh ngày 29/6/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Chị N, anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Hồng N và anh Nguyễn Anh T thống nhất trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Lê Hồng N và anh Nguyễn Anh T thống nhất trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0010717 ngày 27/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên chị N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Các đương sự; - UBND xã GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Hồng Chi |