- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Bé H - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Bé H và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 23 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Bé H;
Địa chỉ: Số nhà 293, ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T;
Địa chỉ Ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Bé H và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
- Chị Đặng Thị Bé H và anh Nguyễn Văn T thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2017 cho chị Đặng Thị Bé H nuôi dưỡng.
- Anh Nguyễn Văn T đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15 tháng 5 năm 2018 cho đến khi cháu Nguyễn Thị Huỳnh N tròn 18 (Mười tám) tuổi.
- Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đặng Thị Bé H và anh Nguyễn Văn T thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí:
- Chị Đặng Thị Bé H đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0009992 ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M T , tỉnh Sóc Trăng và như vậy chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Nguyễn Văn T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M T ; - Chi cục THADS huyện M T ; - UBND xã M, huyện M; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |