- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị N và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần thị Linh N và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52 /2018/QĐST - HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Linh N , sinh năm 1977
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1972
Các đương sự đều có địa chỉ: Khu 8 Thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần thị Linh N và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N, anh T xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Phương T1, sinh ngày 15/11/1998, hiện cháu đã thành niên. Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị N, anh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về công nợ, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị N, anh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Linh N nhận chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp số tiền là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003416 ngày 07/03/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa.
Hoàn trả cho chị Trần Thị Linh N 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - UBND TT H; - CCTHADS huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lạc |