- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Nguyễn Tấn P "Tranh chấp ly hôn, nuôi con""
- Tòa quyết gì? I- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tấn P
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 14 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 87/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 07 năm 2018. Về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T
Sinh năm 1990
Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn P
Sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Lâm T, xã IaD , huyện Đ, tỉnh Gia Lai
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Các Điều 144,147,212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82,83,84,110.116,117,118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tấn P
II- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tấn P tự nguyện thuận tình ly hôn .
2/Về con chung và nuôi con chung: Chị T và anh P công nhận có 1 con chung tên Nguyễn Lê Kim N, sinh ngày 04/05/2017. Chị T và anh P tự nguyện thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu N 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu N thành niên và có khả năng lao động tự lập được.
Vì lợi ích của các con, chị T và anh P đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Anh P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con không ai được cản trở.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
3/Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh P thừa nhận không có tài sản chung, không có nợ chung.
4.Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch về ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm chục ngàn đồng) và 150.000đ ( Một trăm năm chục ngàn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con sung vào công quỹ Nhà nước. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002970 ngày 23/07/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. ( Chị T đã nộp đủ ).
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo các quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV-Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS ND huyện Đ; - TA tỉnh; - Chi cục THADS; - Các đương sự; -UBND nơi cấp CNKH - Lưu HSVA. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ KIM THOA |