- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chap hon nhan gia dinh T- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Công H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vô ¸n dân sự thụ lý số 05/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T - sinh năm 1963 Bị đơn: Anh Phạm Công H - sinh năm 1965 Đều có HKTT: Thôn H, xã Đ, huyện ĐH, Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí của Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Công H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T, anh H có 02 con chung Phạm Thị N sinh năm 1990 và Phạm Công D sinh năm 1993 đều trưởng thành không phải nuôi dưỡng.
- Về tài sản: Anh H, chị T đã tự thỏa thuận giải quyết xong về tài sản không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007522 ngày 08 tháng 01 năm 2018 và 5.000.000đ theo biên lai số 0007574 ngày 19 tháng 3 năm 2018 và tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH. Hoàn trả cho chị T 5.150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân ĐH; - UBND xã Đ - Chi cục THADS huyện ĐH - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng | THẨM PHÁN Hà Thị Nhung |