- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T1 và ông Lê Xuân T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ. | Đan Phượng, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T1, sinh năm 1969. Nơi cư trú: Số 52, phố Thụy Ứng, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Lê Xuân T2, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Số 52, phố Thụy Ứng, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T1 và ông Lê Xuân T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 02 con chung là anh Lê Xuân T3, sinh ngày 28/9/1991; anh Lê Xuân T4, sinh ngày 08/3/1996. Anh Lê Xuân T3, anh Lê Xuân T4 đã thành niên, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động . Vì vậy, Tòa án không giải quyết. + Về tài sản chung: Bà Bùi Thị T1 và ông Lê Xuân T2 đều xác định không có tài sản chung. + Về nợ, công sức: Bà Bùi Thị T1 và ông Lê Xuân T2 đều xác định không có nợ, không có công sức. + Về án phí: Bà Bùi Thị T1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010021 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố H. Hoàn trả lại cho bà Bùi Thị T1 số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng, TP H; - UBND xã Song Phượng, huyện Đan Phượng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |