vanban.org

Quyết định 52/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
!
HUYỆN!BÙ!GIA!MẬP!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2018/QĐST- HNGĐBù Gia Mập, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn ông Hà Văn T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn và Hoàng Thị H rút toàn bộ đơn yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ đơn yêu cầu độc lập và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 240/2015/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2015 về việc “Ly hôn”, giữa:!

- Nguyên đơn: Ông Hà Văn T, sinh năm 1964;

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1967;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Hà Duy Th, sinh năm 1991;

2. Bà Hà Thị Thu U, sinh năm 1996;

3. Bà Hà Thị Thu Thy, sinh năm 1996;

Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã ĐK, huyện BGM, tỉnh Bình Phước.

4. Bà Nghiêm Thị Hi, sinh năm 1913;

Địa chỉ: Xóm 3, xã ĐT, huyện MĐ, Thành phố Hà Nội.

5. Ông Hà Thanh Thn, sinh năm 1959;

Địa chỉ: Thôn TP, xã BN, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

2.!Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Về quyền khởi kiện lại: Nguyên đơn ông Hà Văn T được quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2.2. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm:

- Trả lại cho ông Hà Văn T số tiền tạm ứng án phí 20.00.000 (Hai mươi triệu) đồng đã nộp theo biên lai số 0017591 ngày 19 tháng 8 năm 2015 tại Chi cục Thi hành án huyện BGM, tỉnh Bình Phước.

- Trả lại cho bà Hoàng Thị H số tiền tạm ứng án phí 55.000.000 (Năm mươi lăm triệu đồng) đã nộp theo biên lại thu số 0018638 ngày 27/7/2017 tại Chi cục Thi hành án huyện BGM, tỉnh Bình Phước.

- Trả lại cho ông Hà Duy Th số tiền tạm ứng án phí 41.400.000 (Bốn mươi mốt triệu bốn trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lại thu số 0018549 ngày 17/5/2016 tại Chi cục Thi hành án huyện BGM, tỉnh Bình Phước.

2.3. Về chi phí tố tụng:

- Nguyên đơn ông Hà Văn T phải chịu tổng số tiền 70.500.000 đồng chi phí xem xét thẩm định, đinh giá tài sản. (Trong đó: 31.400.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản; 21.100.000 đồng tiền thẩm định giá theo hóa đơn của Công ty thẩm định giá miền Nam ngày 09/8/2016; 18.000.000 đồng chi phí đo đạc theo hợp đồng đo vẽ địa chính số 05/HĐ-ĐV của Công ty cổ phần Tài nguyên môi trường Hải Sơn), được khấu trừ vào số tiền 70.500.000 đồng ông T đã nộp tạm ứng trước đó. Ông T đã nộp xong.

- Bị đơn bà Hoàng Thị H phải chịu 6.000.000 đồng tiền chi phí xác minh, thẩm định, định giá tài sản, được khấu trừ vào số tiền 6.000.000 đồng bà H đã nộp theo biên bản giao nhận ngày 23/9/2016 của Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Bà H đã nộp xong.

2.4. Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khời kiện cho nguyên đơn ông Hà Văn T, bị đơn bà Hoàng Thị H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hà Duy Th.

3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ