- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN - NGUYỄN VĂN TOÀN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:52/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1995 Bị đơn:Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1991 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01năm 2018là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoảthuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung:Giao 01 (một) con chung tên Nguyễn Hoàng Thiên L, sinh ngày 21/3/2015 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản, nợ chung:Chị H, anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B ngày 09/01/2018 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016797; Chi cục Thi hành án dân sự huyện B trả lại cho chị H 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDhuyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hoàng Ngọc Bân |