- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Hoàng Thị B với anh Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST–HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 43/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B – sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L – sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn L có 02 con chung, con lớn tên là Nguyễn Thành L1 sinh ngày 31/10/1998 hiện nay cháu đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết; con nhỏ tên là Nguyễn Mộng L sinh ngày 28/6/2006. Khi ly hôn chị B và anh L thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Mộng L cho anh L trực tiếp thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị B có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị B phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm; Anh Nguyễn Văn L phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Hoàng Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án ly hôn với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị B đã nộp theo biên lai số 05969 ngày 18/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Hoàng Thị B được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + BBGN 1; - VKSND huyện Chợ Đồn 1; - THADS H. Chợ Đồn 1; - UBND xã Đ (Nơi đăng ký kết hôn) 1 ; - Các đương sự 2; - Lưu HS, VT 2. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Hường |