- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn Q và chị Trần Thị H, đều trú tại: xóm Am Lâm, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST–HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 14 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST – HN&GĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Ngô Văn Q, sinh năm 1993
ĐKHKTT: Xóm Am Lâm, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn:
Chị Trần Thị H, sinh năm 1993
ĐKHKTT: Xóm Am Lâm, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn Q và chị Trần Thị H, đều trú tại: xóm Am Lâm, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1) Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn Q và chị Trần Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2) Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận:
Giao cho anh Ngô Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thứ nhất là Ngô Anh T, sinh ngày 29/11/2010 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thứ hai là Ngô Gia K, sinh ngày 06/5/2015 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên do cả hai không có yêu cầu.
Anh Quỳnh, chị H có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3) Về tài sản chung: Anh Quỳnh, chị Hoa tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia.
2.4) Về nợ chung, cho vay chung: Anh Q, chị H đều xác định vợ chồng không cho ai vay hay nợ ai tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5) Về án phí: Anh Ngô Văn Q nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008469 ngày 01/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Anh Q được hoàn trả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND xã Trung Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |