- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c Hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 52/2018/QĐST-DS | Củ Chi, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X.
Địa chỉ: Tầng trệt +tầng lửng Cao ốc H2, 196 Hoàng D, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồng Quốc Th, sinh năm 1968.
(Văn bản ủy quyền số 84/2017/EIBQ4/UQ-GĐ ngày 04/12/2017)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng N, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 8, ấp C, xã M, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Trọng N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền tính đến ngày 05/02/2018 là 36.178.545 (ba mươi sáu triệu một trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi lăm) đồng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 05/02/2018, hạn chót là ngày 05/5/2018.
Ông Nguyễn Trọng N phải chịu thêm tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/02/2018 cho đến khi thanh toán hết số tiền trên cho Ngân hàng TMCP X theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế ngày 15/7/2014.
Kể từ ngày Ngân hàng TMCP X có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông N không thi hành trả số tiền trên thì ông N còn phải trả cho Ngân hàng TMCP X tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế ngày 15/7/2014.
Án phí dân sự sơ thẩm là 904.464 (chín trăm lẽ bốn nghìn bốn trăm sáu mươi bốn) đồng do ông N chịu, hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 803.571 (tám trăm lẽ ba nghìn năm trăm bảy mươi mốt) đồng cho Ngân hàng TMCP X theo Biên lai thu tiền số 0008213 ngày 16/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Duy Trung |