vanban.org

Quyết định 52/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Trụ sở:Tòa nhà C, số 109 T, P. C, Q. H, TP.Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn NH TMCP B tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn Cao Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2018/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

- Trụ sở:Tòa nhà C, số 109 T, P. C, Q. H, TP.Hà Nội;

- Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – CV: Tổng giám đốc;

- Người đại diện theo uỷ quyền: ông Trương Minh V1 – CV: Giám đốc chi nhánh Bình Phước.

- Người đại diện theo uỷ quyền lại: ông Lê Nguyễn Hoàng V2 – CV: Chuyên viên Phòng khách hàng. Nơi làm việc: Ngân hàng TMCP B, chi nhánh Bình Phước. Theo Giấy ủy quyền số 12 ngày 10/7/2018.

* Bị đơn: Cao Thị S, sinh năm 1989

Địa chỉ: thôn 7, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về số nợ:

Bà Cao Thị S còn nợ của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, chi nhánh Bình Phước theo Hợp đồng tín dụng số 431-16/HĐTD-LienVietPostBank-Bình Phước ngày 28/3/2016 tổng cộng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 59.355.607đ (Năm mươi chín triệu ba trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm linh bảy đồng).

b)Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ như sau: * Trả số nợ quá hạn và trong hạn theo hợp đồng:

- Ngày 25/8/2018 trả số tiền 7.444.000 đồng;

- Ngày 25/9/2018 trả số tiền 7.407.000 đồng;

- Ngày 25/10/2018 trả số tiền 7.410.000 đồng;

- Ngày 26/11/2018 trả số tiền 7.350.000 đồng; * Trả số nợ theo hợp đồng:

- Ngày 25/12/2018 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 347.861đồng;

- Ngày 25/01/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 348.597đồng;

- Ngày 25/02/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 325.342 đồng;

- Ngày 25/03/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 272.853 đồng;

- Ngày 25/4/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 278.833 đồng;

- Ngày 25/5/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 247.334 đồng;

- Ngày 25/6/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 232.323 đồng;

- Ngày 25/7/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 202.325 đồng;

- Ngày 26/8/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 191.808 đồng;

- Ngày 25/9/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 157.316 đồng;

- Ngày 25/10/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 134.811 đồng;

- Ngày 25/11/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 116.050 đồng;

- Ngày 25/12/2019 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 89.802 đồng;

- Ngày 30/01/2020 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 80.757 đồng;

- Ngày 25/02/2020 trả số tiền gốc 1.667.000 đồng và lãi suất 38.821 đồng;

- Ngày 28/03/2020 trả số tiền gốc 1.651.000 đồng và lãi suất 23.774 đồng;

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật,người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành, theo mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

c) Án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

- Các đương sự thống nhất thỏa thuận bà Cao Thị S phải chịu theo quy định pháp luật là 1.484.000 (Một triệu bốn trăm tám mươi bốn nghìn đồng).

- Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, chi nhánh Bình Phước không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, chi nhánh Bình Phước số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.294.000đ (bằng chữ: Một triệu hai trăm chín mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 026565 ngày 27/7/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ