vanban.org

Quyết định 52/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 24/12/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Tiến Th, sinh năm 1990. Địa chỉ: phường A, thành phố B, tỉnh C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Lê Tiến Th - Lê Thị Lệ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Luật nhà ở; Điều 131 Luật nhà ở
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2018/QĐST-DSĐà Lạt, ngày 24 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 472 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 122, 131 và Điều 132 Luật nhà ở;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 369/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Tiến Th, sinh năm 1990.

Địa chỉ: phường A, thành phố B, tỉnh C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tấn S, sinh năm 1959.

Địa chỉ: phường A, thành phố B, tỉnh C.

Bị đơn: Bà Lê Thị Lệ H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: phường A, thành phố B, tỉnh C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoài Q, sinh năm 1983.

Địa chỉ: phường A, thành phố B, tỉnh C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Tiến Th và bà Lê Thị Lệ H thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê nhà được lập tại văn phòng công chứng Trương A ngày 31/7/2017, số công chứng 6144, quyển số 25TP/CC-SCC/HĐGD đối với căn nhà A khu C, phường D, thành phố H, tỉnh L; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4201070239, hồ sơ gốc số 4201070159 giữa ông Lê Tiến Th và bà Lê Thị Lệ H.

- Về án phí:

Ông Lê Tiến Th nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0008540 ngày 27/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố D. Hoàn trả cho ông Lê Tiến Th 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự còn thừa.

Hoàn trả cho bà Lê Thị Lệ H 8.872.000đ (Tám triệu tám trăm bảy mươi hai ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0008615 ngày 23/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ