- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Thị N với Võ văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-DS | Đầm Dơi, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 52/2018/TLST–DS, ngày 12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị N, sinh năm 1969
Địa chỉ cư trú: Ấp Mỹ Tân, xã TAK, huyện ĐD, tỉnh CM
Bị đơn: Ông Võ Văn B , sinh năm 1964
Địa chỉ cư trú: Ấp Mỹ Tân, xã TAK, huyện ĐD, tỉnh CM
Người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị B, sinh năm 1944
Địa chỉ cư trú: Ấp Mỹ Tân, xã TAK, huyện ĐD, tỉnh CM
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phan Thị N và ông Võ Văn B thống nhất hợp đồng thế chấp phần đất 2.500m2 tọa lạc tại ấp Mỹ Tân, xã TAK, huyện ĐD, tỉnh CM thiết lập ngày 08/10/2016 vô hiệu.
Ông Võ Văn B đồng ý trả lại 08 (tám) chỉ vàng 24kara cho bà Phan Thị N.
Bà Phạm Thị N và ông Võ Văn B thống nhất thỏa thuận bà N chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch (hợp đồng vô hiệu) là 150.000 đồng, nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà N đã nộp 1.700.000 đồng tại biên lai số 0009638 ngày 12/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; bà N được hoàn trả lại số tiền 1.550.000 đồng (một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng).
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ bà Phan Thị N phải chịu 1.243.000 đồng (bà N đã nộp và đối chiếu thanh toán xong); ông Võ Văn B phải chịu 1.243.000 đồng. Ông B có trách nhiệm nộp 1.243.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi để hoàn trả lại cho bà N .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: | THẨM PHÁN Đã ký Ngô Giang Nam |