- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "đòi lại tiền cho mượn giữa t1 và t2, đ2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2018/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2018/TLST-DS, ngày 07 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Thị Mỹ T1, sinh năm: 1971
Địa chỉ: khu vực 5, phường TA, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện ủy quyền anh Nguyễn Văn Đ1, sinh năm: 1983
Địa chỉ: số 11, Phạm Văn Nhờ, khu vực BT B, phường BT, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Nguyễn Quốc T2, sinh năm: 1975
Bùi Thị Đ2, sinh năm: 1977
Địa chỉ: khu vực 2, phường TA, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - đòi lại tài sản”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Trần Thị Mỹ T1, đại diện theo ủy quyền anh Nguyễn Văn Đ1 và bị đơn Nguyễn Quốc T2, Bùi Thị Đ2 cùng thống nhất số tiền còn nợ là 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng).
Bị đơn Nguyễn Quốc T2, Bùi Thị Đ2 đồng ý trả số tiền 210.000.000 đồng cho nguyên đơn Trần Thị Mỹ T1 khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Nguyên đơn Trần Thị Mỹ T1, đại diện theo ủy quyền anh Nguyễn Văn Đ1 cũng thống nhất theo cách trả và thời gian trả trên của các bị đơn.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Quốc T2, Bùi Thị Đ2 phải chịu nộp 5.250.000 đồng (Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Bị đơn Nguyễn Quốc T2, Bùi Thị Đ2 có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh gia đình khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên được Tòa án chấp nhận giảm 50% án phí. Như vậy, bị đơn Nguyễn Quốc T2, Bùi Thị Đ2 còn phải nộp số tiền là 2.625.000 đồng (Hai triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Nguyên đơn Trần Thị Mỹ T1, đại diện theo ủy quyền anh Nguyễn Văn Đ1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.250.000 đồng (Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015474, phiếu lập ngày 07/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THA DS thị xã Long Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đào Thị Thủy |