vanban.org

Quyết định 52/2018/QĐHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Như C và bà Lê Thị My Huyên.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ con chung: ông Nguyễn Như C và bà Lê Thị My H đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Lê Như M, sinh ngày 23/05/2009. Ly hôn các bên thống nhất giao con cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; ông C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Như C và bà Lê Thị My Huyên.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2018/QĐHNGĐ-STHòa Vang, ngày 21 tháng 08 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 07 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Bà Lê Thị My Huyên, sinh năm 1991 và ông Nguyễn Như C , sinh năm 1990; cùng địa chỉ nơi cư trú: Tổ 3, thôn Đ, xã C, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 08 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 08 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Như C và bà Lê Thị My Huyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ con chung: ông Nguyễn Như C và bà Lê Thị My H đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Lê Như M, sinh ngày 23/05/2009. Ly hôn các bên thống nhất giao con cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; ông C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho bà H là 2.000.000 đồng/ tháng kể từ ngày 31/08/2018 cho đến khi con Nguyễn Lê Như M đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

b) Về quan hệ tài sản chung: ông Nguyễn Như C và bà Lê Thị My H đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về nợ chung: ông Nguyễn Như C và bà Lê Thị My H đều xác định vợ chồng không có nợ chung.

c) Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Lệ phí HNGĐ sơ th m 300.000 đồng ông Nguyễn Như C và bà Lê Thị My H mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông Nguyễn Như C và bà Lê Thị My H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 2715 ngày 31/07/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ