vanban.org

Quyết định 52/2018/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Bạch Tƣợng V, sinh năm: 1974 Địa chỉ: Thôn 1, Sơn Mỹ, Hàm Tân, Bình Thuận Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1965 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2018/QĐDS-STHàm Tân, ngày 18 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 129/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Bạch Tƣợng V, sinh năm: 1974 Địa chỉ: Thôn 1, Sơn Mỹ, Hàm Tân, Bình Thuận

- Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1965

Địa chỉ: Gò Găng, Tân Thắng, Hàm Tân, Bình Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Thôn 1, Sơn Mỹ, Hàm Tân, Bình Thuận 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Nguyễn Thị H phải trả cho ông Bạch Tượng V, bà Nguyễn Thị N số tiền 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Bà Nguyễn Thị H phải chịu 3.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả cho ông Bạch Tượng V số tiền 3.750.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0024512 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ