vanban.org

Quyết định 52/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 26/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1959; trú tại: Số nhà 80, đường A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện hợp pháp:Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1960; trú tại: Số nhà 322, ấp G, xã K, huyện N, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận giữa bà M và bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2017/QĐST-DSSa Đéc, ngày 26 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Ông Nguyễn Thanh Hoàng.

Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hai

Bà Cao Thị Diệu Hiền

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1959; trú tại: Số nhà 80, đường A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp:Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1960; trú tại: Số nhà 322, ấp G, xã K, huyện N, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 6 năm 2017).

Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1959; trú tại: Số nhà 334/5, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị L đồng ý trả cho Nguyễn Thị Tuyết M số tiền vay và tiền hụi còn nợ là 69.500.000đ ( Sáu mươi chín triệu năm trăm ngàn đồng ).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị L nộp 3.475.000đồng ( Ba triệu bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Tuyết M được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.809.425 đồng theo biên lai số 13701 ngày 28/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị Tuyết M mà bà Lê Thị L chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết M, thì hàng tháng bà L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đựơc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ