- Tranh chấp gì? án dân sự — "ông H và bà L tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 24 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 119/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2017, về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Ông Lê Văn H, sinh năm 1963.
Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: số nhà 438/7, ấp T, xã Th, huyện Ch, tỉnh Long An.
Bị đơn: Bà Kiều Thị Thu H, sinh năm 1978, địa chỉ: số nhà 254/2, ấp 2, xã P, huyện Ch, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Kiều Thị Thu H có mua thanh long và còn nợ ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim L số tiền là 26.554.000 đồng (hai mươi sáu triệu năm trăm năm mươi bốn nghìn đồng).
Bà Kiều Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim L số tiền là 26.554.000 đồng (hai mươi sáu triệu năm trăm năm mươi bốn nghìn đồng) trong thời hạn là 05 tháng tính từ ngày 16/8/2017 đến hết ngày 16/01/2018. Các đương sự thoả thuận không tính lãi trong thời gian trả nợ nêu trên.
Khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm thi hành án và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí: Bà Kiều Thị Thu H chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 664.000 đồng (sáu trăm sáu mươi bốn nghìn đồng).
Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim L không phải chịu án phí, trả lại cho ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 664.000 đồng (sáu trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007737 ngày 28 tháng 7 năm 2017, của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Thi hành án huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Văn Tùng |