- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Vũ Thị Thiên Hương - Ông Lê Trần Khôi Nguyên"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!8! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 519/2022/QĐST-HNGĐ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!8!–!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Cửu Thị Mẫn.
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Ông Võ Thái Dương
2. Bà Lại Thị Đắc
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Vân – Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 422/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021 về “Ly hôn”
XÉT!THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: "
Nguyên"đơn:"Bà Vũ Thị Thiên H, sinh năm: 1982; Địa chỉ: 25C/4A đường H, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị" đơn:" Ông Lê Trần Khôi N, sinh năm: 1981; Địa chỉ: 161/1/58 đường B, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. !
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân:!Bà Vũ Thị Thiên H và ông Lê Trần Khôi N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 48 do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/5/2016).
Về con chung: có 01 con chung tên là Lê Trần V, sinh ngày: 25/6/2017; Ngoài ra không có con chung nào khác.
Bà Vũ Thị Thiên H và ông Lê Trần Khôi N thỏa thuận: Giao cho bà Vũ Thị Thiên H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Trần V. Ông Lê Trần Khôi N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng, thực hiện việc cấp dưỡng ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung tròn 18 tuổi. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung của cha mẹ.
Vì lợi ích của trẻ theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Vũ Thị Thiên H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Trần Khôi N không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng ông Lê Trần Khôi N còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thị Thiên H và ông Lê Trần Khôi N khai không có.
3. Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Vũ Thị Thiên H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0016007 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà Vũ Thị Thiên H đã nộp đủ án phí.
Án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Lê Trần Khôi N phải chịu, nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. !
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi cục THADS Q.8; - UBND P.14, Q.8; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! Nguyễn!Cửu!Thị!Mẫn |