- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thành T và bà Nguyễn Phương H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 519/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình thụ lý số 381/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018, về việc “Ly hôn”, giữa:
1. Ông Phan Thành T- sinh năm: 1983; địa chỉ: Nhà A, đường X, Phường 5, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Phương H - sinh năm: 1983; địa chỉ: Nhà B, đường Y, Phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23
tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện; không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thành T và bà Nguyễn Phương H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thành T và bà Nguyễn Phương H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Không có.
3. Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ việc hôn nhân - gia đình: 150.000 đồng, bà H phải nộp 75.000 đồng và ông T phải nộp 75.000 đồng theo quy định của MẪU 40 TTDS pháp luật nhưng ông T tự nguyện nộp và được cấn trừ vào số tiền theo Biên thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0028840 ngày 29/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lại cho ông T số tiền 150.000 đồng theo Biên thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0028840 ngày 29/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 251/2009 Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường Z, quận Gò vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/10/2009 không còn giá trị pháp lý).
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - UBND P.Z- Q. Gò Vấp, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phượng |