- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Đình V và chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 518/2020/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 499/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Đình V, sinh năm 1980; Trú tại: Đội 13, thôn PQ, xã VC, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1984; HKTT: Đội 13, thôn PQ, xã VC, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Đình V và chị Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Giao cháu Trương Đình Kh, sinh ngày 01/9/2011 và cháu Trương Thị Th, sinh ngày 29/9/2016 cho anh Trương Đình V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh V không yêu cầu chị Th phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung là do chị Th tự nguyện thực hiện. Chị Nguyễn Thị Th có quyền và nghĩa vụ đi lại, trông nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. *Về tài sản chung: Anh Trương Đình V và chị Nguyễn Thị Th không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Anh Trương Đình V phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0000167 ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho anh Trương Đình V 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã VC, H. Hoài Đức, Tp. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Anh |