vanban.org

Quyết định 517/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 23/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự:

Chị Phạm Thùy Tr và anh Phạm Minh T. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ Phạm Thùy Tr - Phạm Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 517/2019/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 768/2019/TLST-HNGĐ ngày 7 tháng 8 năm 2019 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thùy Tr – sinh năm 1989

HKTT: 304 – P15 phường T, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Chỗ ở: Số 142 ngõ 147 , phường T, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Phạm Minh T – sinh năm 1987 HKTT: Tổ 23 phường Đ, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Chỗ ở: Số 68 ngách 27 ngõ 350 đường K, tổ 23 phường Đ, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự:

Chị Phạm Thùy Tr và anh Phạm Minh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Phạm Thùy Tr, anh Phạm Minh T cùng xác nhận có 01 con chung là Phạm Trang Ng – sinh ngày 18/11/2015.

Giao con chung là Phạm Trang Ng cho chị Phạm Thùy Tr trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu) đồng mỗi tháng của anh Phạm Minh T kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Phạm Minh T có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài chung và nhà đất ở chung: Chị Phạm Thùy Tr, anh Phạm Minh T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Không có.

2.4. Về án phí: Chị Phạm Thùy Tr tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị Tr 150.000 đồng theo Biên lai thu tiền số số 0004526 ngày 7/8/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội.

Anh Phạm Minh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ