- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn H - Nguyễn Ánh D"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ! Số: 517/2018/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 859/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 9 năm 2017 về việc tranh chấp tài sản chung.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn!Văn!H, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Đường A, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê!Doãn!T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Đường B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
(theo Giấy ủy quyền số 0552, quyển số 03/2018-SCT/CK,CĐ ngày
02/3/2018 tại Phòng Công chứng số 6, Thành phố Hồ Chí Minh).
Bị đơn: Ông Nguyễn!Ánh!D, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Đường A, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn!Ngân!Lệ!N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Đường E, Phường F, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
(theo Giấy uỷ quyền số chứng thực 0750, quyển số 03/2018-SCT/CK,CĐ
lập ngày 19/3/2018 tại Phòng Công chứng số 6, Thành phố Hồ Chí Minh). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn!Thị!Thuý!K, sinh năm 1974. Địa chỉ: Đường A, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn!Thị!Thuý!N, sinh năm 1976. Địa chỉ: Đường A, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Ông Tiêu!Văn!H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Đường G, phường H, Thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai. 4. Bà Tiêu!Thị!T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Đường I, Phường J, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền của các ông (bà) Nguyễn Ánh D, Nguyễn Thị Thuý K, Nguyễn Thị Thuý N, Tiêu Văn H, Tiêu Thị T: Bà Nguyễn! Ngân!Lệ!N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Nhà, đất tại số Đường A, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1030/2003 do Ủy ban nhân dân quận L cấp ngày 28/11/2003; cập nhật thay đổi ngày 15/4/2005 và trước bạ ngày 12/10/2016 là tài sản chung của các đồng thừa kế gồm các ông (bà): Nguyễn Văn H, Nguyễn Ánh D, Nguyễn Thị Thuý K, Nguyễn Thị Thuý N, Tiêu Văn H, Tiêu Thị T. Các đồng thừa kế được quyền bán căn nhà nêu trên để trả nợ 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng, phần còn lại chia thành 06 (sáu) phần bằng nhau, mỗi đồng thừa kế có tên như trên được hưởng 01 (một) phần. Giao cho bà Tiêu thị T, đại diện thực hiện việc bán nhà, trả nợ và giao lại tiền bán nhà theo phần cho các đồng thừa kế có tên nêu trên trong vòng 02 (hai) tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Hết thời hạn 02 (hai) tháng nêu trên, bà Tiêu Thị T không thực hiện thì một trong những đồng thừa kế có tên nêu trên được quyền yêu cầu phát mãi nhà, đất tại số Đường A, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh để thi hành án. Các đương sự thống nhất nhà, đất tại số Đường A, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh có giá trị khởi điểm là 2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng. 2.2 Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu huỷ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1030/2003 do Uỷ ban nhân dân quận L cấp ngày 28/11/2003, cập nhật thay đổi ngày 15/4/2005, trước bạ ngày 21/9/2016. 2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên cùng thống nhất bà Tiêu Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 36.000.000 (Ba mươi sáu triệu) đồng, nộp tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng cho ông Nguyễn Văn H đã nộp theo Biên lai thu số 0009462 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
Ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu huỷ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nộp tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Tối cao; -TAND Cấp cao tại TP.HCM; -VKSND Cấp cao tại TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -Cục Thi hành án dân sự TP.HCM; -Các đương sự; -Lưu. | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! Châu!Kim!Anh! |