- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cấn Thị Phương T và anh Lê Mạnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 517/2017/QĐST- HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 658/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn:
Chị Cấn Thị Phƣơng T
– Sinh năm: 1985 Hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn L, xã L, huyện T, Hà Nội. (Là người khuyết tật dạng nghe, nói theo Giấy xác nhận khuyết tật số hiệu 04 TTH – LT – 181 do UBND xã L, huyện T, Hà Nội cấp ngày 14/4/2017 cho chị Cấn Thị Phương T) Người phiên dịch: Anh Nguyễn Tuấn A
– Sinh năm: 1995 Hộ khẩu thường trú: Số 73 phố P, phường T, quận B, Hà Nội. (Giấy chứng nhận Nguyễn Tuấn A đã hoàn thành khóa tập huấn “Phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu” do Viện Khoa học giáo dục Việt Nam cấp ngày 31/7/2015) * Bị đơn:
Anh Lê Mạnh H
– Sinh năm: 1969 Hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 40 H5 Tập thể N, phường P, quận H, Hà Nội. Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 81, Điều 82, khoản 4, khoản 5 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cấn Thị Phương T và anh Lê Mạnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về hôn nhân: Chị Cấn Thị Phương T và anh Lê Mạnh H cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Chị T và anh H xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà án không xét. *Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét. *Về công nợ: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xét. *Về án phí: Chị Cấn Thị Phương T được miễn nộp tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Lê Mạnh H phải chịu số tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Hai Bà Trưng; - UBND phường P, quận H, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, Quyền số 01/2010 ngày 21/01/2010); - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Hoàng Lan Chi |